• Thông tư liên tịch 91/2008/TTLT-BTC-BTP

  • Thông tư liên tịch 91/2008/TTLT-BTC-BTP, Dịch thuật công chứng - Dịch thuật chuyên nghiệp lấy ngay: Nhận dịch công chứng tư pháp văn bản, tài liệu lấy ngay, Dịch thuật chuyên nghiệp báo cáo tài chính, hồ sơ du học

    Legal Guild Services - Tư vấn pháp luật chyên nghiệp: Thủ tục tách sổ đỏ, thửa đất

  • Sunday, 11 March 2018, 04:14:38 PM
  • Dịch tiếng anh, dịch tiếng đức, dịch tiếng pháp, dịch tiếng nhật, dịch tiếng hàn

     Dịch thuật HANU - Được xây dựng và phát triển bởi các thành viên thuộc thế hệ 8X, 9X, nhưng có một vốn kinh nghiệm khá đa dạng và phong phú, năm 2015 là một năm bước ngoặt của dịch thuật Hanu khi chính thức bắt tay hợp tác với công ty dịch thuật Worldlinktrans, một công ty có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ dịch thuật. Và hợp tác cùng công ty CTS, một công ty chuyên về lĩnh vực quảng cáo truyền thông.

    Dịch Tiếng Hàn Quốc - Phiên dịch tiếng hàn:  Những năm gần đây, hoạt động kinh tế và giao lưu thương mại Việt -Hàn tăng mạnh, vì thế các vấn đề liên quan tới giấy tờ cũng cấp thiết, rất nhiều các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề liên quan tới việc chuyển đổi các thủ tục giấy tờ.

    Với kinh nghiệm 08 năm Dịch tiếng Anh, sở hữu kho thuật ngữ chuyên ngành đồ sộ mà không có bất cứ một đơn vị dịch thuật nào trên thị trường có được, nhiều thuật ngữ mang tính chuyên ngành cũng chưa có trong bất kỳ cuốn từ điển nào mà chỉ có trong từ điển của chúng tôi. Chính vì vậy các dịch vụ của Dịch thuật HANU là vô cùng chuẩn ngữ, chính xác, hợp văn phong. Nếu Quý khách có nhu cầu Dịch thuật website; Dịch tài liệu chuyên ngành kỹ thuật, kiến trúc, IT, cơ khí...dịch tiếng Anh sang tiếng Việt... hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn và trải nghiệm chất lượng mỗi dịch vụ Biên - Phiên dịch mà HANU cung cấp.

    BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP

    -------

    Số: 91/2008/TTLT-BTC-BTP

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ------------------------

    Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2008

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

    Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

    Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

    Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, như sau:

    I. PHẠM VI ÁP DỤNG

    1. Phí công chứng được áp dụng đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng theo quy định của Luật công chứng và Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

    2. Đối tượng nộp phí công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

    3. Đơn vị thu phí công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng (sau đây gọi là đơn vị thu phí).

    II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CÔNG CHỨNG

    1. Mức thu

    Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí theo quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp đối tượng nộp phí có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

    a) Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

    a.1. Các việc công chứng hợp đồng, giao dịch mà mức thu phí được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch, bao gồm:

    - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

    - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

    - Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

    - Công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê tài sản (tính trên tổng số tiền thuê);

    - Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

    - Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

    - Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

    - Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

    Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    a.2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch (xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch) được tính như sau:

    Stt

    Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 100.000.000 đồng

    100.000

    2

    Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

    0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    3

    Từ trên 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng

    1.000.000 + 0,07% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000 đồng

    4

    Từ trên 5.000.000.000 đồng

    3.800.000 đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5.000.000.000 đồng (mức thu tối đa không quá 10.000.000 đồng/trường hợp)

     b) Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

    Stt

    Loại việc

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

    50.000

    2

    Công chứng văn bản bán đấu giá bất động sản

    100.000

    3

    Công chứng hợp đồng bảo lãnh

    100.000

    4

    Công chứng hợp đồng uỷ quyền

    40.000

    5

    Công chứng giấy uỷ quyền

    20.000

    6

    Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại điểm a)

    40.000

    7

    Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch

    20.000

    8

    Công chứng di chúc

    40.000

    9

    Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

    20.000

    10

    Các việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác

    40.000

    c) Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.

    d) Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 3.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

    2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

    a) Khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng đã được thực hiện, người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng.

    b) Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

    - Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.

    - Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

    c) Về quản lý, sử dụng phí công chứng:

    c.1. Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng: Phí công chứng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

    - Đơn vị thu phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định.

    - Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 50% (năm mươi phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

    c.2. Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng: Phí công chứng thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế nội dung quy định về lệ phí công chứng và bãi bỏ nội dung quy định về phí dịch vụ tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

    2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

    BỘ TƯ PHÁP

    THỨ TRƯỞNG

    (Đã ký)

    Hoàng Thế Liên

    BỘ TÀI CHÍNH

    THỨ TRƯỞNG

    (Đã ký)

    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     

    Hướng dẫn việc: thủ tục sang tên sổ đỏ, thuế sang tên sổ đỏ, hồ sơ sang tên sổ đỏ, dịch vụ sang tên sổ đỏ, thủ tục sang tên sổ đỏ nhà chung cư, sang tên sổ đỏ mất bao nhiêu tiền, sang tên sổ đỏ mất bao lâu, lệ phí sang tên sổ đỏ , khai nhân di sản thừa kế ,Sang tên sổ đỏ, tách sổ đỏ, sang ten so do, thu tuc sang ten so do , tach so do,

    Dịch thuật HANU - Dịch thuật công chứng - Phiên dịch chuyên nghiệp: Công ty Dịch thuật HANU là cộng tác uy tín, đắc lực nhiều năm của Dịch thuật CTS. Được lấy tên với ý tưởng đa số các thành viên đều xuất thân từ ngôi trường giầu truyền thống HANU ( Đại Học Ngoại Ngữ  Hà Nội). Niềm từ hào đó đã giúp các thành viên có thêm tự tin và động lực để ngày càng xây dựng Dịch thuật HANU thành một thương hiệu uy tín. Với các dịch vụ dịch thuật chất lượng hàng đầu như:

    Dịch thuật tiếng Anh: tiếng Anh là ngôn ngữ thư hai được sử dụng rộng rãi và là ngôn ngữ chính thức trong các tổ chức lớn bao gồm Liên Minh Châu Âu, khối thịnh Vượng Chung Anh và đặc biệt là Liên Hợp Quốc... dịch tiếng Anh chuyên ngành, phiên dịch tiếng anh, dịch tiếng anh tại Hà Nội - dịch tiếng Anh tại Hồ Chí Minhdịch thuật công chứng tiếng anhdịch tiếng anh giá rẻ, dịch tài liệu tiếng anh... là những dịch vụ thế mạnh của chúng tôi.

    Dịch thuật tiếng Pháp : Nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung, là cầu nối ngôn ngữ giữa các cá nhân và công ty của Việt Nam và Pháp, đáp ứng hơn nữa nhu cầu dịch thuật và công chứng các tài liệu tiếng Pháp... Giá dịch thuật tiếng phápdịch thuật tiếng pháp ở đâuDịch tiếng pháp chuyên nghành, báo giá dịch thuật tiếng pháp, dịch thuật tiếng pháp hà nội, dịch vụ dịch thuật , dịch tiếng pháp online , phiên dịch tiếng phápdịch hồ sơ du học pháp

    - Dịch tiếng Trung Dịch công chứng tiếng Trung Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, văn hóa phương Đông lại càng được nghiên cứu nhiều hơn và việc sử dụng tiếng Trung là công cụ tốt nhất để bắt đầu tìm hiểu văn hóa Phương Đông

    - Dịch thuật tiếng Lào Tiếng Lào có ảnh hưởng ít nhiều đến những sinh ngữ khác trong vùng đối với các lân bang như tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Việt. Lào ngữ được coi là một ngôn ngữ hỗn hợp ở bán đảo Đông Nam Á

    - Dịch thuật tiếng Nga Công ty Dịch thuật HANU nhận dịch công chứng tiếng Nga giấy tờ cá nhân, tài liệu chuyên ngành, hợp đồng, hồ sơ các loại. Và cung cấp Phiên dịch tiếng Nga chuyên nghiệp tại Việt Nam

    Thủ tục thành lập công ty, Legal Guid Service giới thiệu gói dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ với thời gian nhanh , đảm bảo tại Hà Nội. Cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất và sự hài lòng khách 

    Tư vấn đầu tư: Chuyên tư vấn đầu tư, dịch vụ tư vấn pháp lý, đầu tư nước ngoài, điều chỉnh giấy chứng nhận đâu tư, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đầu tư

    Tư vấn luật đất đai:Được tư vấn và hỗ trợ bởi các luật sư có kinh nghiệm , hỗ trợ tư vấn thủ tục nhanh, chính xác. 

    Thủ tục ly hônlà một quy trình bắt buộc để chấm dứt về mặt pháp lý quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật.

    - Dịch thuật tiếng Nhật Nhật Bản dẫn đầu thế giới về nền công nghiệp kỹ thuật cao, và đây là nơi sản xuất các sản phẩm công nghệ hàng đầu thế giới sản phẩm xe cơ giới, vi thiết bị điện tử, máy móc thiết bị...

    - Dịch thuật tiếng Thái Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức của Thái Lan và là tiếng mẹ đẻ của người Thái, dân tộc chiếm đa số ở Thái Lan. 

    Dịch thuật tiếng Đức Kể từ khi Việt gia nhập WTO, dịch thuật Đức - Việt - Đức trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động của nhiều tổ chức kinh tế, Tập đoàn, công ty, cá nhân tại Việt Nam và tại Đức.

    xem thêm: Thủ tục xin giấy phép lưu hành tự do

     

Copyright © 2013 Designed & Developed by dichthuat-congchung.com Group®