• Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP

  • Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP, Dịch thuật công chứng - Dịch thuật chuyên nghiệp lấy ngay: Nhận dịch công chứng tư pháp văn bản, tài liệu lấy ngay, Dịch thuật chuyên nghiệp báo cáo tài chính, hồ sơ du học

    Legal Guild Services - Tư vấn pháp luật chyên nghiệp: Thủ tục tách sổ đỏ, thửa đất

  • Thursday, 30 November 2017, 10:03:57 PM
  • Dịch tiếng anh, dịch tiếng đức, dịch tiếng pháp, dịch tiếng nhật, dịch tiếng hàn

     Dịch thuật HANU - Được xây dựng và phát triển bởi các thành viên thuộc thế hệ 8X, 9X, nhưng có một vốn kinh nghiệm khá đa dạng và phong phú, năm 2015 là một năm bước ngoặt của dịch thuật Hanu khi chính thức bắt tay hợp tác với công ty dịch thuật Worldlinktrans, một công ty có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ dịch thuật. Và hợp tác cùng công ty CTS, một công ty chuyên về lĩnh vực quảng cáo truyền thông.

    Dịch Tiếng Hàn Quốc - Phiên dịch tiếng hàn:  Những năm gần đây, hoạt động kinh tế và giao lưu thương mại Việt -Hàn tăng mạnh, vì thế các vấn đề liên quan tới giấy tờ cũng cấp thiết, rất nhiều các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề liên quan tới việc chuyển đổi các thủ tục giấy tờ.

    Với kinh nghiệm 08 năm Dịch tiếng Anh, sở hữu kho thuật ngữ chuyên ngành đồ sộ mà không có bất cứ một đơn vị dịch thuật nào trên thị trường có được, nhiều thuật ngữ mang tính chuyên ngành cũng chưa có trong bất kỳ cuốn từ điển nào mà chỉ có trong từ điển của chúng tôi. Chính vì vậy các dịch vụ của Dịch thuật HANU là vô cùng chuẩn ngữ, chính xác, hợp văn phong. Nếu Quý khách có nhu cầu Dịch thuật website; Dịch tài liệu chuyên ngành kỹ thuật, kiến trúc, IT, cơ khí...dịch tiếng Anh sang tiếng Việt... hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn và trải nghiệm chất lượng mỗi dịch vụ Biên - Phiên dịch mà HANU cung cấp.

    BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP

    -------

    Số: 08/2012/TTLT-BTC-BTP

    CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA ViỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ------------------------

    Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

    ____________________________

     Căn cứ Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

    Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành;

    Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Về phạm vi điều chỉnh:

    Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng được áp dụng đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng theo quy định của Luật Công chứng và Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

    2. Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau đây:

    a) Đối tượng nộp phí công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

    b) Đơn vị thu phí công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng (sau đây gọi là đơn vị thu phí).

    Điều 2. Mức thu phí công chứng

    1. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

    2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

    a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

    - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

    - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

    - Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

    - Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

    - Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

    - Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

    - Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

    Số TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu
    (đồng/trường hợp)
    1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
    2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
    3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
    4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
    5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
    6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
    7 Trên 10 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

    b) Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

    Số TT Giá trị hợp đồng, giao dịch
    (tổng số tiền thuê)
    Mức thu
    (đồng/trường hợp)
    1 Dưới 50 triệu đồng 40 nghìn
    2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 80 nghìn
    3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
    4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
    5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
    6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
    7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)

    c) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    3. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

    Số TT Loại việc Mức thu
    (đồng/trường hợp)
    1 Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp 40 nghìn
    2 Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản 100 nghìn
    3 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 100 nghìn
    4 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 40 nghìn
    5 Công chứng giấy uỷ quyền 20 nghìn
    6 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại khoản 2) 40 nghìn
    7 Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch 20 nghìn
    8 Công chứng di chúc 40 nghìn
    9 Công chứng văn bản từ chối nhận di sản 20 nghìn
    10 Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác 40 nghìn

    4. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

    5. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

    Điều 3. Chế độ thu, nộp phí công chứng

    1. Khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng đã được thực hiện, người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng.

    2. Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

    a) Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

    b) Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.

    Điều 4. Quản lý, sử dụng phí công chứng

    1. Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng: Phí công chứng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

    a) Đơn vị thu phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định.

    b) Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 50% (năm mươi phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

    2. Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng: Phí công chứng thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

    2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn./.

    BỘ TƯ PHÁP

    THỨ TRƯỞNG

    (Đã ký)

    Vũ Thị Mai

    BỘ TÀI CHÍNH

    THỨ TRƯỞNG

    (Đã ký)

    Nguyễn Đức Chính

     

    Hướng dẫn việc: thủ tục sang tên sổ đỏ, thuế sang tên sổ đỏ, hồ sơ sang tên sổ đỏ, dịch vụ sang tên sổ đỏ, thủ tục sang tên sổ đỏ nhà chung cư, sang tên sổ đỏ mất bao nhiêu tiền, sang tên sổ đỏ mất bao lâu, lệ phí sang tên sổ đỏ , khai nhân di sản thừa kế ,Sang tên sổ đỏ, tách sổ đỏ, sang ten so do, thu tuc sang ten so do , tach so do,

    Dịch thuật HANU - Dịch thuật công chứng - Phiên dịch chuyên nghiệp: Công ty Dịch thuật HANU là cộng tác uy tín, đắc lực nhiều năm của Dịch thuật CTS. Được lấy tên với ý tưởng đa số các thành viên đều xuất thân từ ngôi trường giầu truyền thống HANU ( Đại Học Ngoại Ngữ  Hà Nội). Niềm từ hào đó đã giúp các thành viên có thêm tự tin và động lực để ngày càng xây dựng Dịch thuật HANU thành một thương hiệu uy tín. Với các dịch vụ dịch thuật chất lượng hàng đầu như:

    Dịch thuật tiếng Anh: tiếng Anh là ngôn ngữ thư hai được sử dụng rộng rãi và là ngôn ngữ chính thức trong các tổ chức lớn bao gồm Liên Minh Châu Âu, khối thịnh Vượng Chung Anh và đặc biệt là Liên Hợp Quốc... dịch tiếng Anh chuyên ngành, phiên dịch tiếng anh, dịch tiếng anh tại Hà Nội - dịch tiếng Anh tại Hồ Chí Minhdịch thuật công chứng tiếng anhdịch tiếng anh giá rẻ, dịch tài liệu tiếng anh... là những dịch vụ thế mạnh của chúng tôi.

    Dịch thuật tiếng Pháp : Nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung, là cầu nối ngôn ngữ giữa các cá nhân và công ty của Việt Nam và Pháp, đáp ứng hơn nữa nhu cầu dịch thuật và công chứng các tài liệu tiếng Pháp... Giá dịch thuật tiếng phápdịch thuật tiếng pháp ở đâuDịch tiếng pháp chuyên nghành, báo giá dịch thuật tiếng pháp, dịch thuật tiếng pháp hà nội, dịch vụ dịch thuật , dịch tiếng pháp online , phiên dịch tiếng phápdịch hồ sơ du học pháp

    - Dịch tiếng Trung Dịch công chứng tiếng Trung Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, văn hóa phương Đông lại càng được nghiên cứu nhiều hơn và việc sử dụng tiếng Trung là công cụ tốt nhất để bắt đầu tìm hiểu văn hóa Phương Đông

    - Dịch thuật tiếng Lào Tiếng Lào có ảnh hưởng ít nhiều đến những sinh ngữ khác trong vùng đối với các lân bang như tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Việt. Lào ngữ được coi là một ngôn ngữ hỗn hợp ở bán đảo Đông Nam Á

    - Dịch thuật tiếng Nga Công ty Dịch thuật HANU nhận dịch công chứng tiếng Nga giấy tờ cá nhân, tài liệu chuyên ngành, hợp đồng, hồ sơ các loại. Và cung cấp Phiên dịch tiếng Nga chuyên nghiệp tại Việt Nam

    - Dịch thuật tiếng Nhật Nhật Bản dẫn đầu thế giới về nền công nghiệp kỹ thuật cao, và đây là nơi sản xuất các sản phẩm công nghệ hàng đầu thế giới sản phẩm xe cơ giới, vi thiết bị điện tử, máy móc thiết bị...

    Thủ tục thành lập công ty, Legal Guid Service giới thiệu gói dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ với thời gian nhanh , đảm bảo tại Hà Nội. Cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất và sự hài lòng khách 

    Tư vấn đầu tư: Chuyên tư vấn đầu tư, dịch vụ tư vấn pháp lý, đầu tư nước ngoài, điều chỉnh giấy chứng nhận đâu tư, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đầu tư

    Tư vấn luật đất đai:Được tư vấn và hỗ trợ bởi các luật sư có kinh nghiệm , hỗ trợ tư vấn thủ tục nhanh, chính xác. 

    Thủ tục ly hônlà một quy trình bắt buộc để chấm dứt về mặt pháp lý quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật.

    Dịch vụ kế toán:Công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín và chuyên nghiệp với mức giá rẻ nhất cho các doanh nghiệp

    - Dịch thuật tiếng Thái Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức của Thái Lan và là tiếng mẹ đẻ của người Thái, dân tộc chiếm đa số ở Thái Lan. 

    Dịch thuật tiếng Đức Kể từ khi Việt gia nhập WTO, dịch thuật Đức - Việt - Đức trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động của nhiều tổ chức kinh tế, Tập đoàn, công ty, cá nhân tại Việt Nam và tại Đức.

    xem thêm: Thủ tục xin giấy phép lưu hành tự do

     

Copyright © 2013 Designed & Developed by dichthuat-congchung.com Group®