Những cụm từ tiếng Anh phổ biến về tiền bạc & Dịch Thuật Công Chứng Nhanh

Ảnh: Shutterstock

Khi muốn nói ai đó tiêu tiền một cách phung phí hoặc không suy nghĩ, bạn nên dùng cụm “Money doesn’t grow on trees” (Tiền không mọc trên cây).

Dịch Thuật Công Chứng Trans24H- 0948 944 222

Money doesn’t grow on trees

Với nghĩa đen “Tiền không mọc trên cây”, cụm từ này được dùng để chế giễu ai đó khi tiêu tiền mà không suy nghĩ.

Ví dụ: “He asked me if I could buy him a laptop and I just told him that I could not afford it. Money doesn’t grow on trees!” (Anh ấy hỏi tôi liệu có thể mua một chiếc máy tính xách tay cho anh ấy hay không và tôi trả lời không thể. Tiền có mọc trên cây đâu cơ chứ!).

Squirrel away money

“Squirrel” nghĩa là con sóc. Sóc là loài động vật có thói quen tích trữ lương thực cho mùa đông. Khi ai đó làm điều tương tự với tiền, có thể là dành dụm tiền, giữ được một số tiền cho mục đích nào đó, chúng ta sử dụng cụm từ này.

Chẳng hạn: “Luckily, I had squirreled away around ten thousand dollars that helped me a lot during the recession” (May mắn thay, tôi tiết kiệm được khoảng 10.000 USD, số tiền này đã giúp tôi rất nhiều trong thời kỳ suy thoái kinh tế).

Ảnh: Shutterstock

Ảnh: Shutterstock

Break the bank

Với nghĩa đen “phá vỡ ngân hàng”, cụm từ này ám chỉ việc dốc toàn bộ tiền để mua thứ gì đó, còn được dùng khi bạn muốn thể hiện rằng thứ gì quá đắt đến mức không mua nổi.

Ví dụ: “There is no way I can go on vacation to Miami. I will need to break the bank just to buy the plane tickets” (Không có chuyện tôi đi nghỉ ở Miami đâu. Tôi sẽ phải dốc hết tài sản chỉ để mua vé máy bay mất).

Bread and butter

Bánh mì (bread) và bơ (butter) thường được coi là chế độ ăn cơ bản, thiết yếu của những người sống tại đất nước nói tiếng Anh. Trong tiền bạc, câu này được dùng để chỉ một công việc cho thu nhập cơ bản, đủ nuôi sống bản thân và gia đình.

Bạn có thể tham khảo ví dụ sau: “Although I like writing novels, being a banker is my bread and butter” (Mặc dù tôi thích viết tiểu thuyết, trở thành nhân viên ngân hàng cũng giúp tôi có thu nhập ổn định).

To be flat broke

Cụm từ này mang nghĩa phá sản, không có tiền. Khi bạn gặp khó khăn về tiền bạc, không đủ tài chính để mua đồ ăn hay vé xe bus, những thứ cơ bản nhất.

Chẳng hạn: “With this salary, I am always flat broke by the end of the month. I think I need to find another job” (Với mức lương này, tôi luôn nhẵn túi vào cuối tháng. Tôi nghĩ mình cần tìm việc khác).

Give a ball park figure

Nếu muốn thể hiện mình đang tính toán, ước chừng một số tiền nhất định để dùng vào việc gì đó, bạn sẽ dùng cụm từ này.

Ví dụ: “Although I will have to check how much this house will cost you exactly, I can give a ball park figure of around ten thousand per month” (Mặc dù tôi phải kiểm tra số tiền chính xác bạn phải trả cho ngôi nhà này, tôi ước chừng bạn mất khoảng 10.000 USD mỗi tháng).

Thanh Hằng (Theo FluentU)